Hotline 0901.67.67.57
0902.57.57.46

Chi tiết sản phẩm

  • XE VINAXUKI - 5000BA 5000(KG) - XE VINAXUKI - 5000BA 5000(KG)

  • Mã sản phẩm: 002

  • Mô tả:

  • Xuất xứ:

  • Tải trọng:

  • Kích thước thùng:

  • Giá: Liên hệ

  • Mua xe trả góp


Chuyên sản xuất và lắp ráp Ô tô bằng các loại máy móc, công nghệ kỹ thuật cao.
VINAXUKI đã SX được 38 model xe tải, 2 model xe bán tải, 2 model xe con, 2 model xe khách với mức nội địa hóa 22-44%.  tiếp tục đầu tư công nghệ cao để đến năm 2016 sẽ đạt mức nội địa hóa 70-80% cho 15 model xe tải, xe chở người và hạ giá thành, nâng cao chất lượng đủ sức cạnh tranh, chiếm 7-8% thị phần ô tô của Việt Nam.

Các loại xe tải nhẹ, xe bán tải mang thương hiệu  hơn 4 năm qua đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng cả nước và góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa, nhất là ở các vùng nông thôn, miền núi. Từ năm 2007, VINAXUKI đã đầu tư chiều sâu vào khâu thiết kế, chế tạo khuôn mẫu, SX phụ tùng không chỉ cho các loại xe tải, mà cả xe con, với định hướng đến năm 2011 sẽ SX hàng loạt xe tải, xe con chất lượng cao, tỉ lệ nội địa hóa 50-60% và đến năm 2012 sẽ xuất khẩu (XK) sang một số nước trong khu vực. Nếu như phần lớn các doanh nghiệp SX, lắp ráp ô tô trong nước chỉ dừng lại ở việc nhập khẩu linh kiện, lắp ráp ô tô dưới thương hiệu sẵn có từ VINAXUKI mẹ rồi bán ra thị trường, thì  đã chọn con đường cho riêng mình. Thay vì nhập linh kiện về lắp ráp, đầu tư cho việc làm khuôn mẫu - khâu tốn kém nhất trong SX ô tô. Hiện, ngoài Toyota Việt Nam có khâu dập một vài chi tiết của xe con, chỉ có duy nhất  tập trung cho khâu làm khuôn mẫu và máy dập. Những máy dập đơn có tải trọng lớn 1.900 tấn và hệ thống máy liên kết có tải trọng 2.500 tấn cùng các máy làm khuôn mẫu đã giúp  chủ động thay đổi mẫu mã, đưa ra được nhiều chủng loại sản phẩm phục vụ thị trường. Ngoài 8 bộ khuôn hiện có,  đang hợp tác với các chuyên gia Nhật Bản để thiết kế, chế tạo thêm 7 bộ khuôn mẫu, từ 15 bộ khuôn này chế tạo được hầu hết các loại xe ô tô.  cũng đang sở hữu dây chuyền sơn hiện đại nhất nước. Đến nay, ước tính  đã đầu tư hơn 500 tỷ đồng vào SX, lắp ráp ô tô

 

Định hướng phát triển những sản phẩm dành cho người có thu nhập trung bình và thị trường nông thôn, nên quá trình xây dựng, phát triển thương hiệu của  cũng có sự khác biệt. Khẳng định thương hiệu qua chất lượng sản phẩm được sản xuất bằng công nghệ hiện đại, liên kết với những nhãn hiệu nổi tiếng của Nhật Bản,Trung Quốc,  còn đẩy mạnh dịch vụ sau bán hàng. Các hoạt động đưa xe về nông thôn, bán xe tải nhỏ thay thế xe công nông, liên kết với ngân hàng cho vay mua xe trả góp, ủng hộ chương trình "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"... đã được VINAXUKI triển khai rộng tại nhiều địa phương trong cả nước. Ngoài ra, VINAXUKI còn thực hiện các chương trình bán hàng vì người nghèo, các hoạt động hỗ trợ khách hàng như tặng phí đăng ký xe... Với những mặt hàng xe tải nhỏ, xe bán tải và xe tải nặng, sau quá trình nghiên cứu thị trường, thăm dò ý kiến khách hàng, VINAXUKI nhận thấy người tiêu dùng nông thôn mong muốn có được chiếc xe chất lượng tốt, hợp túi tiền, có khả năng chạy ở nhiều địa hình. Từ những yêu cầu này, VINAXUKI đã nghiên cứu, đầu tư SX những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.Trong kế hoạch phát triển, VINAXUKI sẽ hợp tác với nhiều VINAXUKI Nhật Bản khác để SX linh kiện, phụ tùng và ô tô theo công nghệ Nhật Bản mang thương hiệu . Ông Huyên cho biết, việc hợp tác với các nhà SX đến từ những nước có nền công nghiệp phát triển có trình độ khoa học, kỹ thuật cao như Nhật Bản đòi hỏi nhiều chi phí, nhưng đây là con đường tất yếu để xây dựng thương hiệu ô tô Việt và có những sản phẩm chất lượng cao, phục vụ nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.

Những nơi bạn có thể nhận được dịch vụ bảo hành

Ðại lý/ Trạm bảo hành ủy quyền  của bạn sẽ thực hiện những sửa chữa cần thiết sử dụng những phụ tùng mới hoặc những phụ tùng tái chế. Dù bất kỳ đại lý/Trạm bảo hành  nào ở Việt Nam cũng thực hiện dịch vụ bảo hành,  khuyên bạn trở lại đại lý/Trạm bảo hành bán xe cho bạn vì những quan tâm lâu dài và đặc biệt của họ đối với bạn. 

Ði du lịch/Di chuyển sang nước khác

Nếu bạn đi du lịch hoặc di chuyển sang nước khác và hỏng hóc xảy ra, hãy liên hệ với Ðại lý  ở địa phương. Tuy vậy, xin lưu ý rằng, dịch vụ bảo hành có thể không được cung cấp bởi đại lý tại địa phương, vì xe  của bạn có thể không tuân thủ theo qui định và/hoặc những yêu cầu về môi trường của quốc gia đó.

Làm hài lòng khách hàng

Hãng  chúng tôi tự hào về những cam kết của mình về chất lượng, mẫu mã, trình độ tay nghề và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Tất cả đại lý/ Trạm bảo hành  tại Việt Nam đợc trang bị những thiết bị, đồ nghề và dự những khoá đào tạo để phục vụ và sửa chữa xe .

Những thông tin cần thiết

Trong trường hợp hỏng hóc xảy ra, hãy chuẩn bị những thông tin sau đây:

Mô tả chính xác về những hỏng hóc bao gồm những điều kiện hoạt động.

Model và năm sản xuất.

Số nhận dạng phương tiện (VIN)

Số đo công tơ mét hiện thời.

Ngày mua xe.

Ðại lý/Trạm bảo hành bán xe và thực hiện dịch vụ.

Thống kê quá trình dịch vụ xe của bạn.

Ðể đáp ứng một cách nhanh nhất có thể, chúng tôi đề nghị bạn tuân theo những thủ tục được tóm lược dưới đây.

Bước 1: Liên hệ với Ðại lý/Trạm bảo hành  của bạn

Ðây là cách trực tiếp nhất để giải quyết những vấn đề của bạn. Tất cả những đại lý/Trạm bảo hành  ở Việt Nam là người chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc cung cấp các dịch vụ và sửa chữa bạn cần. Ðầu tiên, liên hệ với giám đốc dịch vụ của đại lý/ Trạm bảo hành hoặc với nhân viên phụ trách quan hệ với khách hàng. Giải thích đầy đủ về tình trạng hỏng hóc. Nếu bạn thấy rằng vấn đề không được giải quyết, hãy trình bày với chủ đại lý của bạn là người quan tâm nhất đến sự hài lòng và sự lui tới của bạn. Nếu đại lý  của bạn không thể đưa ra giải pháp...

Bước 2: Liên hệ với VINAXUKI ôtô  Việt Nam (TMV).

Liên hệ với phòng dịch vụ của TMV được ghi trên Phiếu đăng ký bảo hành.

 

 

Thông số kỹ thuật Model:5000BA
STT Model 5000BA
1 Loại cabin Thép dập - Khuôn JAPAN
2 Loại động cơ Cy4102BZLQ - Turbo - intercooler (EURO II)
3 Dung tích xi lanh (cc) 3856
4 Công suất (kw/rpm) 88/2800
5 Tốc độ tối đa (km/h) 70
6 Hệ thống truyền động Cầu sau chủ động
7 Hộp số  5 số tiến 1 số lùi
8 Ly hợp Cơ khí, đĩa ma sát khô, dẫn động thủy lực trợ lực khí nén
9 Chiều dài tổng thể (mm) 6180
10 Chiều rộng tổng thể (mm) 2270
11 Chiều cao tổng thể (mm) 2600
12 Chiều dài thùng hàng (mm) 3700
13 Chiều rộng thùng hàng (mm) 2100
14 Chiều cao thùng hàng (mm) 800
15 Khoảng sáng gầm xe (mm) 280
16 Vệt bánh trước (mm) 1750
17 Vệt bánh sau (mm) 1725
18 Chiều dài cơ sở (mm) 3480
19 Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 9,18
20 Trọng lượng toàn bộ (kg) 10555
21 Trọng lượng không tải (kg) 5360
22 Tải trọng cho phép (kg) 5000
23 Hệ thống treo trước Phụ thuộc lá nhíp giảm chấn thuỷ lực
24 Hệ thống treo sau Phụ thuộc lá nhíp
25 Hệ thống phanh
26 Phanh trước Tang trống
27 Phanh sau Tang trống
28 Dẫn động phanh chính Khí nén, 2 dòng
29 Phanh đỗ xe Khí nén + lò xo tích năng tại bầu phanh sau
30 Cỡ lốp 900-20
31 Số lốp 7
32 Trợ lực lái
33 Trục lái điều chỉnh độ nghiêng
34 Khóa cửa điện Không
35 Điều hòa nhiệt độ Không
36 Số chỗ ngồi 3
37 Vật liệu ghế Nỉ
38 AM/FM radio cassette
Gọi điện SMS Chỉ Đường

0901.67.67.57